Cách thức đặt tên cho từng loại xe mô tô

40

Phương pháp đặt tên cho từng loại xe mô tô

            Nói chung các chữ số Ả Rập trong các loại hình xe mô tô được dùng để chỉ tổng dung tích, ví dụ, 50, 70, 75.80, 90,100,125, 250, 750 trong HK50Q, JH-70, HH75, CY80, PSM90, JC-100, NF125, XF250, CJ-750 lần lượt biểu thị tổng dung tích chế tạo của động cơ là 50cm3, 70cm3, 80cm3, 90cm3, l00cm3, 125cm3, 250cm3, 750cm3, nhưng cũng có một số loại không phù hợp, như 15C (55 cm3), TMP703V (220 cm3), JS112 (750 cm3). Chữ cái La tinh tùy theo nơi sản xuất và xưởng sản xuất mà mang ý nghĩa khác nhau.

            Chữ cái La tinh thường được dùng để biểu thị cho số seri, như chữ A trong A100 do công ty Suzuki Nhật Bản sản xuất biểu thị xe mô tô được sử dụng trên đường phổ thông thường, gọi là dòng A. Chữ K trong K50 biểu thị dòng xe mô tô thực dụng. Chữ TR trong TR125 biểu thị dòng xe mô tô thể thao. Tương tự dòng xe mô tô nhập khẩu cũng từ các hãng cũng cách đặt gọi riêng.

Xe mô tô nhập khẩu Yamaha R3.

Xe mô tô nhập khẩu Yamaha R3.

            Tên gọi của loại xe mô tô gắn máy thường gồm ký hiệu tên doanh nghiệp (nhãn hiệu), ký hiệu quy cách, ký hiệu loại hình, ký hiệu thiết kế và ký hiệu thay đổi cấu thành. Hình thức cấu thành được thể hiện như hình 1-2.

Kết cấu của ký hiệu xe mô tô gắn máy

Đầu tiên là ký hiệu tên doanh nghiệp (nhãn hiệu), được biểu thị bằng 2 chữ cái viết hoa, chữ cái được dùng làm ký hiệu phải chọn chữ cái đầu tiên có ý nghĩa đặc biệt.

Thứ hai là ký hiệu quy cách, được dùng để biểu thị tổng dung tích xi lanh của động cơ xăng, đơn vị là cm3 (cm3 hoặc ml).

Thứ ba là ký hiệu loại hình, là ký hiệu dùng để phân biệt loại hình xe, dùng chữ Q để biểu thị xe mô tô gắn máy.

Thứ tư là ký hiệu thiết kế và thay đổi: ký hiệu thiết kế được dùng các chữ số Ả Rập 1,2,3,… lần lượt biểu thị trình tự thiết kế xe, khi ký hiệu thiết kế là 1 thì có thể bỏ qua. Ký hiệu thay đổi được biểu thị bằng chữ cái A, B, C, D,… lần lượt biểu thị trình tự thay đổi xe nguyên mẫu (mô hình). Ký hiệu thiết kế và thay đổi được ngăn cách với ký hiệu trước bằng dấu “—”.

            Tiêu chuẩn quy định, loại hình xe gắn máy, xe moto phân khối 150cc được cấu thành bởi ký hiệu thương hiệu, ký hiệu quy cách, ký hiệu loại hình, số seri thiết kế và số seri cải tiến.

Sự cấu thành loại hình xe mô tô

Đầu tiên là ký hiệu tên thương hiệu xe mô tô, được biểu thị bằng chữ cái đầu tiên của tên thương hiệu.

Thứ hai là ký hiệu quy cách sản phẩm, dùng để biểu thị tổng dung tích của động cơ, đơn vị dung tích là cm3 (1 cm3 = 1 ml, ml là cm3, trước đây gọi là c.c).

Thứ ba là ký hiệu loại hình, là do ký hiệu chủng loại và ký hiệu loại xe cấu thành. Ký hiệu chủng loại và ký hiệu loại xe lần lượt dùng các chữ cái có tính tiêu biểu trong tên chủng loại và tên loại xe để biểu thị. Loại hình và ký hiệu xe theo quy định như bảng 1-1.

Thứ tư là số seri thiết kế. Dùng chữ số Ả Rập 1,2,3,… lần lượt biểu thị trình tự thiết ké xe, số seri thiết kế được dùng dấu cách “—” để ngăn cách với ký hiệu loại hình phía trước.

Cuối cùng là số seri cải tiến. Dùng chữ cái La tinh A, B, c,… lần lượt biểu thị trình tự cải tiến xe.

Lưu ý, theo tiêu chuẩn quy định, khi số seri thiết kế là 1 thì bỏ qua.

Trước khi đặt ra tiêu chuẩn, các doanh nghiệp căn cứ vào tình hình của doanh nghiệp mình để tự đưa ra loại hình sản phẩm.